1tiet_tu luan_chuong 1,2 VL11NC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Duyên Luận (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:35' 14-11-2009
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hà Duyên Luận (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:35' 14-11-2009
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ 1
e1 = 6V, e2 = 4,5V, r1 = 2Ω, r2 = 0,5Ω,
R = 2Ω. Xác định cường độ dòng điện chạy qua mỗi nhánh.
Câu 2: Cho mạch điện như (hình vẽ 2):
uAB = 18V; C1 = C2 = 3(F; C3 = 6(F.
Trước khi mắc vào mạch điện các tụ
chưa tích điện. Xác định hiệu điện thế, điện tích của mỗi tụ khi
a. Khoá K ở vị trí (1).
b. Khoá K chuyển từ (1) sang (2).
Câu 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:3
Biết E1 = 10V, E1 = 5V, E1 = 15V và điện trở trong r1 = 1,
r2 = 1,5, r3 = 0,5. Các điện trở R1 = 12, R2 = 27 ,
R3 = 18, Vôn kế có điện trở rất lớn.
a/ Tính điện trở tương đương của mạch ngoài.
b/ Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
c/ Tìm số chỉ của Ampe kế, Vôn kế.
d/ Tìm công suất tiêu thụ của mỗi điện trở và công suất của mạch ngoài.
e/ Tìm HĐT ở hai cực của mỗi nguồn điện.
f/ Cho R1 thay đổi đến giá trị bằng bao nhiêu công suất mạch ngoài cực đại.
Câu 4 (3đ): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: 4
Biết: (=6 V, r=0,5 , R1=R2=2, R3=R5=4,
R4=6, điện trở của dây nối và của ampe kế không đáng kể.Tìm:
a. Điện trở tương đương mạch ngoài.
b. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện và cường độ
dòng điện qua các điện trở.
c. Số chỉ của ampe kế.
Câu 5: Cho mạch điện như hình vẽ 5: Mổi nguồn điện có suất điện động
E = 12 V . r = 1. R1 thay đổi được ; R2= 12; R3 = 24
1. khi R1 = 2tính:
a cường độ dòng điện trong mạch.
b Tinh công suất toả nhiệt trên mạch ngoài.
2.Thay R2 bằng Ampe kế có điện trở không đáng kể .
Tìm R1 để công suất mạch ngoài lớn nhất.
Câu6: Cho 2 điện tích , đặt cách nhau 2cm trong không khí .Tính lực tương tác giữa hai điện tích đó.
Câu 7: Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau 1 khoảng . Lực đẩy giữa chúng là .
a. Tìm độ lớn của các điện tích đó.
b. Khoảng cách giữa chúng phải bằng bao nhiêu để lực tác dụng giữa chung là.
Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ 1
e1 = 6V, e2 = 4,5V, r1 = 2Ω, r2 = 0,5Ω,
R = 2Ω. Xác định cường độ dòng điện chạy qua mỗi nhánh.
Câu 2: Cho mạch điện như (hình vẽ 2):
uAB = 18V; C1 = C2 = 3(F; C3 = 6(F.
Trước khi mắc vào mạch điện các tụ
chưa tích điện. Xác định hiệu điện thế, điện tích của mỗi tụ khi
a. Khoá K ở vị trí (1).
b. Khoá K chuyển từ (1) sang (2).
Câu 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:3
Biết E1 = 10V, E1 = 5V, E1 = 15V và điện trở trong r1 = 1,
r2 = 1,5, r3 = 0,5. Các điện trở R1 = 12, R2 = 27 ,
R3 = 18, Vôn kế có điện trở rất lớn.
a/ Tính điện trở tương đương của mạch ngoài.
b/ Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
c/ Tìm số chỉ của Ampe kế, Vôn kế.
d/ Tìm công suất tiêu thụ của mỗi điện trở và công suất của mạch ngoài.
e/ Tìm HĐT ở hai cực của mỗi nguồn điện.
f/ Cho R1 thay đổi đến giá trị bằng bao nhiêu công suất mạch ngoài cực đại.
Câu 4 (3đ): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: 4
Biết: (=6 V, r=0,5 , R1=R2=2, R3=R5=4,
R4=6, điện trở của dây nối và của ampe kế không đáng kể.Tìm:
a. Điện trở tương đương mạch ngoài.
b. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện và cường độ
dòng điện qua các điện trở.
c. Số chỉ của ampe kế.
Câu 5: Cho mạch điện như hình vẽ 5: Mổi nguồn điện có suất điện động
E = 12 V . r = 1. R1 thay đổi được ; R2= 12; R3 = 24
1. khi R1 = 2tính:
a cường độ dòng điện trong mạch.
b Tinh công suất toả nhiệt trên mạch ngoài.
2.Thay R2 bằng Ampe kế có điện trở không đáng kể .
Tìm R1 để công suất mạch ngoài lớn nhất.
Câu6: Cho 2 điện tích , đặt cách nhau 2cm trong không khí .Tính lực tương tác giữa hai điện tích đó.
Câu 7: Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau 1 khoảng . Lực đẩy giữa chúng là .
a. Tìm độ lớn của các điện tích đó.
b. Khoảng cách giữa chúng phải bằng bao nhiêu để lực tác dụng giữa chung là.
 
|
|





